I. THỂ LỆ ĐĂNG BÀI

Các tác giả gửi bản thảo bài báo khoa học tới Tạp chí Y học Lâm sàng (Journal of Clinical Medicine - JoCM) cần đọc kỹ các hướng dẫn dưới đây:

1.1. Các loại bài báo

Tạp chí Y học Lâm sàng (Journal of Clinical Medicine - JoCM) là tạp chí có bình duyệt (peer-reviewed journal) xuất bản các loại bài báo sau:

  • Nghiên cứu gốc (Original papers);
  • Tổng quan (Review papers);
  • Báo cáo ca bệnh/chùm ca bệnh hiếm (Case reports/Case series);
  • Phương pháp nghiên cứu (How to papers);
  • Thiết kế nghiên cứu (Design papers);
  • Bình luận (Commentary);
  • Tóm tắt luận án, luận văn (Thesis review/dissertation review).
  • Thông tin khoa học công nghệ y-dược (Pharmacetical and medical scientific information)

1.2. Yêu cầu đối với bản thảo và tác giả

  • Bản thảo gửi đăng là bài chưa được gửi hay đăng trên bất kỳ một tạp chí/ấn phẩm trong nước và quốc tế nào khác.
  • Mỗi tác giả được đứng tên đầu tối đa 02 (hai) công trình trong một số báo.
  • Tác giả chịu trách nhiệm trước công luận và những quy định liên quan của Việt Nam về các nội dung của bản thảo.
  • Tác giả cần nộp kèm bản cam kết có chữ ký của tác giả chính (Theo mẫu “Bản cam kết của tác giả”)

1.3. Định dạng tệp bản thảo bài báo

  • Bản thảo có định dạng tệp Microsoft Word *.doc, *.docx; hình ảnh: *.tif hoặc *.jpg;
  • Khổ giấy A4, lề mỗi chiều để 2,5 cm;
  • Sử dụng mã Unicode, Times New Roman, cỡ chữ 12, khoảng cách giữa các dòng là 1,5.

1.4. Định dạng tài liệu tham khảo

  • Tác giả nên dùng phần mềm Endnote (http://endnote.com/) để trích dẫn tài liệu tham khảo;
  • Sử dụng định dạng tài liệu tham khảo theo kiểu Vancouver. Đánh số trong ngoặc vuông theo trình tự xuất hiện trong bài trích dẫn [1] hoặc [1],[2], [1],[2],[5],[6],[7],[8],[9]...
  • Không tách riêng tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Tài liệu tham khảo mới và cập nhật, liên quan chặt chẽ đến vấn đề nghiên cứu. Tài liệu tham khảo cần được thu thập và trích dẫn theo thứ tự, hình thức trích dẫn; [1], [2]... Không sử dụng website như tài liệu tham khảo. Một tài liệu tham khảo được trình bày như sau: họ và tên các tác giả được viết đầy đủ (nếu tác giả là người nước ngoài thì trình bày theo thứ tự: họ viết đầy đủ, tên đệm và tên gọi viết tắt), năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí (in nghiêng), tập (số), trang. Nếu bài báo có nhiều tác giả, chỉ ghi tên 03 tác giả đầu và cộng sự.
  • Ví dụ tài liệu tham khảo:
    • Tham khảo từ các bài báo:
      • Đỗ Thu Huyền, Nguyễn Đức Nghĩa, Lê Thị Tuyết Đào và cộng sự. Thực trạng quản lý hen tại đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính Bệnh viện Phổi Thanh Hóa. Tạp chí Y học lâm sàng 2020; 124(11): 175-182.
      • Leurs R, Church MK, Taglialatela M. H1-antihistamines: inverse agonism, anti-inflammatory actions and cardiac effects. Clin Exp Allergy. 2002 Apr;32(4):489-498
    • Tham khảo từ sách:
      • Lê Quang Công, Nguyễn Cảnh Toàn. Phan Văn Sáng. Cẩm nang vi sinh vật y học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2005: 99 - 127.
      • Murray PR, Rosenthal KS, Kobayashi GS, Pfaller MA. Medical microbiology. 4th ed. St. Louis: Mosby; 2002
    • Tham khảo từ chương/bài của sách:
      • Meltzer PS, Kallioniemi A, Trent JM. Chromosome alterations in human solid tumors. In: Vogelstein B, Kinzler KW, editors. The genetic basis of human cancer. New York: McGraw-Hill; 2002. p. 93-113
    • Tham khảo từ website:

1.5. Định dạng từng loại bài báo: Các tác giả có thể tải và tham khảo định dạng chung bài báo.

1.5.1. Bài báo nghiên cứu gốc (Original paper)

  • Có độ dài không quá 4.000 từ (khoảng 10 trang chuẩn) kể cả bảng và hình (không quá 6 bảng và hình), tài liệu tham khảo và phần tóm tắt bằng tiếng Việt, tiếng Anh.
  • Định dạng của bài báo nghiên cứu gốc:
    • Tiêu đề (tiếng Việt): viết chữ in thường, đậm.
    • Tên tác giả, tên cơ quan công tác: Viết đủ tên (các) tác giả và email, cơ quan công tác, không ghi chức danh, học vị.
    • Tóm tắt: viết tóm tắt có cấu trúc, bao gồm các phần như 1) Mục tiêu, 2) Thiết kế nghiên cứu; 3) Địa điểm và thời gian nghiên cứu, 4) Đối tượng nghiên cứu; 5) Kết quả, 6) Kết luận (không quá 250 từ).
    • Từ khóa: 3-6 từ/cụm từ, sử dụng những từ (cụm từ) ngắn gọn, có ý nghĩa đại diện và liên quan trực tiếp đến nội dung chính của bài báo.
    • Đặt vấn đề: bao gồm lý do tiến hành nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
    • Phương pháp nghiên cứu: Bao gồm: 1) Thiết kế nghiên cứu; 2) Địa điểm và thời gian nghiên cứu, 3) Đối tượng nghiên cứu, 4) Cỡ mẫu, chọn mẫu, 5) Biến số/chỉ số/ nội dung/chủ đề nghiên cứu, 6) Kỹ thuật, công cụ và quy trình thu thập số liệu, 7) Xử lý và phân tích số liệu, 8) Đạo đức nghiên cứu
    • Kết quả: trình bày kết quả theo mục tiêu.
    • Bàn luận: bàn luận bám sát theo các kết quả đã trình bày và sử dụng các tài liệu tham khảo có liên quan để so sánh, giải thích kết quả nghiên cứu. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục.
    • Kết luận: khái quát kết quả nghiên cứu chính đã đạt được. Không viết nhắc lại các số liệu đã trình bày ở phần kết quả. Không gạch đầu dòng hay đánh số kết luận.
    • Lời cảm ơn: đối với sự giúp đỡ của cá nhân, tập thể, cơ quan, tổ chức, dự án đã cộng tác, tài trợ, hỗ trợ để thực hiện nghiên cứu.
    • Tiêu đề, tác giả và địa chỉ, tóm tắt, từ khóa bằng tiếng Anh.
    • Tài liệu tham khảo: xem hướng dẫn chi tiết ở Mục 4.

1.5.2. Bài báo tổng quan (Review paper)

  • Có độ dài không quá 4.000 từ (khoảng 10 trang chuẩn) kể cả hình ảnh, bảng biểu, tài liệu tham khảo và phần tóm tắt bằng tiếng Việt, tiếng Anh.
  • Định dạng của bài báo tổng quan:
    • Tiêu đề (tiếng Việt): viết chữ in thường, đậm.
    • Tên tác giả, tên cơ quan công tác: viết đủ tên (các) tác giả và email, cơ quan công tác, không ghi chức danh, học vị.
    • Tóm tắt: viết tóm tắt có cấu trúc, bao gồm các phần như 1) Mục tiêu, 2) Phương pháp tìm kiếm và tổng quan tài liệu, 3) Kết quả, 4) Kết luận (Không quá 250 từ).
    • Từ khóa: 3-6 từ/cụm từ, sử dụng những từ (cụm từ) ngắn gọn, có ý nghĩa đại diện và liên quan trực tiếp đến nội dung chính của bài báo.
    • Đặt vấn đề: bao gồm lý do tiến hành tổng quan và mục tiêu tổng quan
    • Phương pháp tổng quan: bao gồm phương pháp tìm kiếm tài liệu, nguồn tài liệu, từ khóa sử dụng, tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ tài liệu, phương pháp tổng quan…
    • Kết quả: trình bày kết quả tìm kiếm, tóm tắt thông tin về các bài báo được đưa vào tổng quan và các kết quả tổng quan (theo mục tiêu).
    • Bàn luận: bàn luận các kết quả đã tổng quan, những kiến thức rút ra từ tổng quan và các điểm thiếu hụt mà kết quả tổng quan chưa đề cập đến…
    • Kết luận: khái quát kết quả tổng quan. Không viết nhắc lại các số liệu đã trình bày ở phần kết quả. Không gạch đầu dòng hay đánh số kết luận.
    • Lời cảm ơn: cảm ơn sự giúp đỡ của cá nhân, tập thể, đề tài, cơ quan và/hoặc tổ chức đã hỗ trợ để thực hiện bài tổng quan này.
    • Tiêu đề, tác giả và địa chỉ, tóm tắt bằng tiếng Anh: phải được dịch sát nghĩa với mục tiếng Việt tương ứng, đúng ngữ pháp và phù hợp với văn phong khoa học.
    • Tài liệu tham khảo: xem hướng dẫn chi tiết ở Mục 4.

1.5.3. Báo cáo ca bệnh (Case report):

  • Có độ dài không quá 3.000 từ (khoảng 8 trang chuẩn) bao gồm các bảng, biểu đồ, hình ảnh minh hoạ và tài liệu tham khảo (không quá 6 bảng và hình). Chữ viết tắt cần được chú thích trong ngoặc đơn.
  • Định dạng của bài báo ca bệnh:
  • Tiêu đề: Đề cập đến triệu chứng/hội chứng, chẩn đoán, điều trị và có thêm câu “Báo cáo ca bệnh”. Ví dụ: “Viêm cân hoại tử và nhiễm trùng huyết do Escherichia coli: Báo cáo ca bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai
  • Tác giả: Những người tham gia chính trong bài báo cần được đưa vào danh sách các tác giả. Viết đầy đủ họ tên các tác giả theo cách viết tiếng Việt. Thứ tự của các tác giả cần phải được thoả thuận giữa các tác giả tuỳ theo sự đóng góp của họ trong bài báo, địa chỉ cơ quan công tác của các tác giả (không ghi chức danh, học vị), e-mail và số điện thoại liên hệ của tác giả chính.
  • Tóm tắt tiếng Việt: Không quá 250 từ, bao gồm: Giới thiệu, Báo cáo ca bệnh và Kết luận.
  • Từ khoá tiếng Việt: Sử dụng từ có nội dung chính trong nghiên cứu, tối đa là 6 từ hoặc cụm từ.
  • Tóm tắt tiếng Anh: Không quá 250 từ, bao gồm: mục tiêu, đối tượng, phương pháp, kết quả và kết luận (Dựa trên phần tóm tắt tiếng Việt).
  • Từ khoá tiếng Anh: Dựa theo từ khoá tiếng Việt.
  • Nội dung
    • Đặt vấn đề
      • Vấn đề nghiên cứu là gì
      • Trình bày kế quả từ 1-2 tài liệu tham khảo có liên quan (nếu có)
      • Tầm quan trọng của báo cáo ca bệnh này
      • Mục tiêu bài báo
      • Nêu rõ việc ứng dụng chuẩn quốc tế (CARE)
    • Báo cáo ca bệnh: Cần đảm bảo đủ các nội dung và thông tin như sau:
      • Thông tin chung về bệnh nhân
        • Thông tin nhân khẩu học: Tuổi, giới, dân tộc nghề nghiệp, nơi sinh sống, điều kiện kinh tế…
        • Triệu chứng chính.
        • Tiền sử cá nhân và gia đình (nếu có).
      • Các đặc điểm lâm sàng
      • Diễn biến bệnh theo thời gian
      • Chẩn đoán
        • Phương pháp chẩn đoán
        • Các khó khăn gặp phải trong quá trình chẩn đoán
        • Kết quả chẩn đoán
      • Điều trị
        • Phương pháp điều trị
        • Chỉ định điều trị
        • Thay đổi phương pháp điều trị (nếu có)
      • Kết quả điều trị
        • Lâm sàng (Clinician and patient-assessed outcomes)
        • Cận lâm sàng (Important follow-up test results (positive or negative)
        • Tuân thủ điều trị  (Intervention adherence)
        • Phản ứng không mong muốn (Adverse and unanticipated events)
    • Bàn luận
      • Điểm yếu và mạnh
      • Tính “hiếm”, “đặc biệt” của trường hợp bệnh này
      • So sánh với y văn
      • Giải thuyết có thể để giải thích cho kết quả
    • Kết luận

1.5.4. Các bài báo khác:

  • Có độ dài không quá 4.000 từ (khoảng 10 trang chuẩn) kể cả hình ảnh, bảng biểu, tài liệu tham khảo và phần tóm tắt bằng tiếng Anh.
  • Định dạng bài báo khác:
    • Tiêu đề (tiếng Việt): viết chữ in thường, đậm.
    • Tên tác giả, tên cơ quan công tác: viết đủ tên (các) tác giả và email, không ghi chức danh, học vị.
    • Tóm tắt: viết tóm tắt có cấu trúc, bao gồm các phần như 1) Mục tiêu, 2) Kết quả, 3) Kết luận (Không quá 250 từ).
    • Từ khóa: 3-6 từ/cụm từ, sử dụng những từ (cụm từ) ngắn gọn, có ý nghĩa đại diện và liên quan trực tiếp đến nội dung chính của bài báo.
    • Đặt vấn đề: bao gồm lý do và mục tiêu của bài báo
    • Nội dung chính: linh hoạt theo từng loại bài báo
    • Kết luận: khái quát kết quả bài báo
    • Lời cảm ơn: cảm ơn sự giúp đỡ của cá nhân, tập thể, đề tài, cơ quan và/hoặc tổ chức đã hỗ trợ để thực hiện bài tổng quan này.
    • Tiêu đề, tác giả và địa chỉ, tóm tắt bằng tiếng Anh
    • Tài liệu tham khảo: xem hướng dẫn chi tiết ở Mục 4.

1.6. Tăng cường chất lượng bài báo

Để tăng cường chất lượng bài báo, các tác giả nên tham khảo các công cụ chuẩn được các nhà khoa học trên thế giới sử dụng, bao gồm:

  • Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng: CONSORT
  • Nghiên cứu quan sát: STROBE
  • Nghiên cứu tổng quan hệ thống hoặc phân tích gộp: PRISMA
  • Báo cáo ca bệnh hoặc trùm ca bệnh: CARE
  • Các loại thiết kế khác: Tham khảo tại https://www.equator-network.org/

1.7. Cách thức nộp bản thảo bài báo

II. QUY TRÌNH NHẬN BÀI, XUẤT BẢN VÀ CHU KỲ PHÁT HÀNH

2.1. Nhận bài

Nhận bản thảo bài báo thông qua: 

2.2. Sàng lọc

  • Thư ký biên tập sẽ sàng lọc các bài nhằm đảm bảo các quy định của tạp chí về phạm vi, chủ đề, định dạng/cấu trúc, và đạo đức nghiên cứu (trong vòng 1 tuần)
  • Thông báo về tình trạng của bài báo:
    • Bài báo không được chấp nhận
    • Bài báo cần chỉnh sửa trước khi gửi phản biện
    • Bài báo sẽ được gửi đi phản biện

2.3. Phản biện kín, 2 chiều

  • Tổng biên tập hoặc Phó tổng biên tập được Tổng biên tập phân công sẽ xác định các chuyên gia phù hợp tham gia phản biện cho mỗi bài báo
  • Thư ký gửi thư tới các chuyên gia mời phản biện bản thảo bài báo.
  • Thư ký gửi bản thảo bài báo và biểu mẫu nhận xét bản thảo bài báo cho các chuyên gia đồng ý phản biện
  • Mỗi bản thảo bài báo được gửi cho 02 chuyên gia phản biện độc lập (sau khi đã xóa thông tin về tác giả). Nội dung của bản thảo bài báo được giữ bí mật, các phản biện không chia sẻ các thông tin về bản thảo bài báo với bất cứ ai mà không có sự cho phép trước của Tổng biên tập.
  • Chuyên gia phản biện sẽ gửi lại cho Tạp chí (Tổng biên tập hoặc Phó tổng biên tập được Tổng biên tập phân công và thư ký) bản nhận xét trong vòng 2 tuần sau khi tiếp nhận.
  • Khuyến nghị các chuyên gia phản biện sử dụng các công cụ chuẩn được các nhà khoa học trên thế giới sử dụng, bao gồm:
    • Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng: CONSORT
    • Nghiên cứu quan sát: STROBE
    • Nghiên cứu tổng quan hệ thống hoặc phân tích gộp: PRISMA
    • Báo cáo ca bệnh hoặc trùm ca bệnh: CARE
    • Các loại thiết kế khác: Tham khảo tại https://www.equator-network.org/
  • Chuyên gia phản biện đánh giá bài báo theo một số khía cạnh sau (không chỉ hạn chế các khía cạnh này):
    • Chủ đề nghiên cứu có quan trọng, có tính mới và được sự quan tâm của cộng đồng không?
    • Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng không?
    • Phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khoa học (đảm bào tính giá trị và độ tin cậy) và phù hợp để đạt được mục tiêu nghiên cứu không?
    • Kết quả nghiên cứu được trình bày rõ ràng không?
    • Kết quả nghiên cứu được giải thích và bàn luận hợp lý dựa trên các kiến thức hiện có không?
    • Các hạn chế và giả định được trình bày rõ ràng không?
    • Kết luận, khuyến nghị có hợp lý và được dựa trên kết quả nghiên cứu không?
    • Tính ứng dụng của các kết quả nghiên cứu?
    • Các nhận xét cụ thể khác
    • Kết luận về bản thảo theo 1 trong các tình huống: 1) Đồng ý cho đăng, không cần chỉnh sửa; 2) Đồng ý cho đăng, cần chỉnh sửa, không cần phản biện lại; 3) Đồng ý cho đăng, cần chỉnh sửa, phản biện lại; 4) Không đồng ý cho đăng.

2.4. Xử lý kết quả phản biện

  • Bài báo được hai phản biện đồng ý
    • Thư ký thông báo với tác giả về ý kiến của phản biện (ẩn danh).
    • Tác giả chỉnh sửa bản thảo bài báo dựa trên góp ý của 2 phản biện và gửi lại bản thảo đã chỉnh sửa và ý kiến phản hồi ý kiến phản biện cho thư ký trong vòng 2 tuần
    • Trong trường hợp tác giả chưa đồng thuận với ý kiến của phản biện thì thư ký báo cáo Tổng biên tập quyết định.
  • Bài báo được một phản biện đồng ý, một phản biện không đồng ý
    • Thư ký thông báo đến tác giả về ý kiến của 2 phản biện và gửi bài báo đến phản biện thứ 3 (đảm bảo việc ẩn danh).
    • Nếu bài báo được phản biện thứ 3 đồng ý đăng thì tiến hành quy trình như bài báo được hai phản biện đồng ý.
    • Trong trường hợp có các ý kiến khác nhau của các phản biện thì thư ký báo cáo Tổng biên tập quyết định.
  • Bài báo có 2 phản biện không đồng ý
    • Thư ký thông báo kết quả phản biện cho tác giả và bài báo không được xem xét xuất bản.

2.5. Kiểm tra đạo văn:

Các bản thảo sau khi được các phản biện đồng ý sẽ được tiến hành kiểm tra đạo văn bằng các phần mềm kiểm tra đạo văn (Sử dụng phần mềm iThenticate). Các bản thảo có mức tương đồng cao hơn mức cho phép >20% hoặc có đoạn văn giống từ 100 từ trở lên sẽ từ chối tiếp tục quy trình xuất bản. Ngoài ra, các tác giả của bài báo sẽ bị cấm tiếp tục gửi bài cho Tạp chí Y học lâm sàng trong các số tiếp theo.

2.6. Biên tập kỹ thuật

  • Bài báo đã được các phản biện đồng ý và tác giả hoàn thành việc chỉnh sửa được biên tập kỹ thuật và xếp số. Việc xếp số thực hiện theo nguyên tắc: Theo trình tự thời gian bài báo được nhận đăng; Theo các nhóm chủ đề, nội dung, loại bài báo.
  • Thư ký biên tập tập hợp bài/ảnh chuyển cho bộ phận thiết kế/người dàn trang.
  • Người thiết kế/người dàn trang sẽ gửi bản bông cho thư ký biên tập rà soát, chỉnh sửa.
  • Thư ký biên tập trình Tổng Biên tập hoặc Phó tổng biên tập được phân công duyệt bản cuối.

2.7. In ấn và phát hành

  • Bản duyệt cuối (Tổng Biên tập hoặc Phó tổng biên tập được phân công duyệt) sẽ được chuyển cho nhà in.
  • Xuất bản trực tuyến tại website https://yhoclamsang.vn/ và https://vjol.info.vn/index.php/yhlsbvbm 
  • Tạp chí được phát hành định kỳ 01 số/1,5 tháng (08 số/năm trong đó có 6 số tiếng Việt, 2 số tiếng Anh).

Ghi chú: Tác giả có thể liên hệ với Tạp chí để xin xác nhận tình trạng của bài báo.

2.8. Truy cập thông tin bài báo toàn văn

Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai triển khai hình thức truy cập mở, tất cả thành viên có thể tải toàn văn bài báo theo đường link được cung cấp trong mỗi bài báo.

III. CHÍNH SÁCH THU PHÍ XUẤT BẢN BÀI BÁO MỞ (OPEN-ACCESS)

Tạp chí Y học lâm sàng hoạt động theo mô hình Truy cập mở (Open Access), tuân thủ các nguyên tắc của Ủy ban Đạo đức Xuất bản (COPE - Committee on Publication Ethics), Tuyên bố Budapest về Truy cập mở (BOAI), hướng dẫn của DOAJ (Directory of Open Access Journals) và các quy định quốc tế về xuất bản học thuật.

Tạp chí không thu phí tiếp nhận, xử lý, phản biện và biên tập bài báo. Tác giả chỉ nộp phí xuất bản (Article Processing Charge - APC) sau khi bài báo được chấp nhận đăng.

3.1. Mức phí xuất bản

  • Bài báo đăng trên số tiếng Việt: 1.000.000 VNĐ/bài.
  • Bài báo đăng trên số tiếng Anh: 2.000.000 VNĐ/bài.

3.2. Chính sách ưu đãi

Giảm 50% phí xuất bản cho các bài báo có tác giả đứng tên đầu tiên (first author) hoặc tác giả liên hệ (corresponding author) là cán bộ, viên chức đang công tác tại Bệnh viện Bạch Mai:

  • Số tiếng Việt: 500.000 VNĐ/bài.
  • Số tiếng Anh: 1.000.000 VNĐ/bài.

3.3. Thời điểm nộp phí

Phí xuất bản được thu sau khi bài báo được chấp nhận đăng và trước khi xuất bản chính thức. Bài báo sau khi xuất bản sẽ được truy cập mở miễn phí cho tất cả bạn đọc theo giấy phép Creative Commons (CC BY-NC 4.0).

3.4. Địa điểm nộp phí

Phòng Tài chính Kế toán, Tầng 2, Tòa nhà Khu Hành chính cũ, Bệnh viện Bạch Mai, Số 78 đường Giải Phóng, Phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 024 3868 6082.

IV. CHÍNH SÁCH VỀ ĐẠO ĐỨC XUẤT BẢN VÀ LIÊM CHÍNH KHOA HỌC

Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức xuất bản theo Committee on Publication Ethics (COPE), các Nguyên tắc về liêm chính khoa học theo Quy định của Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED), và các chuẩn mực quốc tế về xuất bản học thuật.

4.1. Chính sách phát hiện đạo văn và tự đạo văn

Tất cả bản thảo sau khi được phản biện chấp nhận sẽ được kiểm tra đạo văn bằng phần mềm iThenticate. Tạp chí từ chối xuất bản các bài báo có mức tương đồng tổng thể vượt quá 20% hoặc có đoạn văn trùng lặp liên tục từ 100 từ trở lên. Tác giả vi phạm sẽ bị cấm gửi bài cho Tạp chí trong các số tiếp theo.

4.2. Chính sách về sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)

Tạp chí yêu cầu tác giả công khai việc sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) như ChatGPT, Claude, Gemini hoặc các công cụ tương tự trong quá trình chuẩn bị bản thảo. Các công cụ AI không được liệt kê là tác giả của bài báo. Tác giả phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, tính nguyên bản và liêm chính của nội dung bài báo, bao gồm cả những phần có sử dụng hỗ trợ của AI. Việc sử dụng AI để tạo dữ liệu nghiên cứu giả hoặc làm sai lệch kết quả nghiên cứu bị nghiêm cấm và được xem là hành vi gian lận khoa học.

4.3. Chính sách rút bài (Retraction Policy)

Tạp chí sẽ rút bài đã xuất bản trong các trường hợp: phát hiện đạo văn hoặc tự đạo văn nghiêm trọng; dữ liệu nghiên cứu bị làm giả hoặc ngụy tạo; vi phạm đạo đức nghiên cứu trên người hoặc động vật; bài báo đã được công bố trước đó trên ấn phẩm khác; phát hiện sai sót nghiêm trọng làm thay đổi kết luận của nghiên cứu. Thông báo rút bài sẽ được công khai trên website Tạp chí, nêu rõ lý do rút bài và được liên kết với bài báo gốc.

4.4. Chính sách xử lý xung đột lợi ích

Tác giả phải công khai tất cả các xung đột lợi ích tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến tính khách quan của nghiên cứu, bao gồm: nguồn tài trợ, mối quan hệ tài chính với các tổ chức có liên quan, các mối quan hệ cá nhân hoặc nghề nghiệp có thể gây thiên vị. Phản biện phải từ chối đánh giá bản thảo nếu có xung đột lợi ích với tác giả hoặc nội dung nghiên cứu.

4.5. Chính sách bản quyền xuất bản

Tạp chí áp dụng giấy phép Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 (CC BY-NC 4.0). Tác giả giữ bản quyền bài báo và cấp cho Tạp chí quyền xuất bản đầu tiên. Nội dung có thể được sử dụng lại cho mục đích phi thương mại với điều kiện trích dẫn nguồn phù hợp.

4.6. Các hành vi bị nghiêm cấm

Tạp chí không chấp nhận và sẽ từ chối xuất bản các bài báo có các hành vi sau: sao chép nội dung từ nguồn khác mà không trích dẫn; sử dụng lại nội dung của chính mình mà không công bố; làm giả, ngụy tạo hoặc thao túng dữ liệu nghiên cứu; trích dẫn sai lệch hoặc xuyên tạc nội dung nguồn tham khảo; gửi bài đồng thời cho nhiều tạp chí; liệt kê tác giả không đóng góp thực sự vào nghiên cứu; che giấu xung đột lợi ích; vi phạm quy định về đạo đức nghiên cứu trên người hoặc động vật.

4.7. Xử lý vi phạm

Khi phát hiện vi phạm, Tạp chí sẽ tiến hành điều tra theo quy trình của COPE. Tùy mức độ vi phạm, các biện pháp xử lý bao gồm: từ chối bản thảo, rút bài đã xuất bản, thông báo đến cơ quan chủ quản của tác giả, cấm tác giả gửi bài trong thời hạn nhất định hoặc vĩnh viễn.