Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm Bệnh viện Bạch Mai vi-VN Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai 1859-3593 THIẾU HỤT ANTITHROMBIN: BÁO CÁO CA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI VÀ TỔNG QUAN Y VĂN https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/4 Mục tiêu: Báo cáo một trường hợp bệnh thiếu hụt antithrombin III (AT) bẩm sinh có biểu hiện huyết khối và cung cấp tổng quan y văn về chẩn đoán và điều trị bệnh lý này. Báo cáo ca bệnh: Bệnh nhân nam, 18 tuổi, nhập viện trong tình trạng hôn mê, thở máy, được chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu tĩnh mạch đùi phải và thuyên tắc động mạch phổi biến chứng ngừng tuần hoàn - nhiễm khuẩn huyết. Tiền sử gia đình có người thân bị huyết khối ở tuổi trẻ. Xét nghiệm cho thấy rối loạn đông máu nặng, AT III giảm còn 13%. Bệnh nhân được điều trị bằng ECMO, heparin tiêu chuẩn, truyền huyết tương tươi đông lạnh và sau đó chuyển sang rivaroxaban. Kết luận: Thiếu hụt AT di truyền là nguyên nhân quan trọng gây huyết khối ở người trẻ tuổi. Chẩn đoán dựa vào tiền sử gia đình, xét nghiệm đông máu và định lượng hoạt tính AT III. Điều trị cần kết hợp chống đông và bổ sung AT. Theo dõi chặt chẽ và điều trị chống đông dài hạn là cần thiết do nguy cơ tái phát huyết khối cao. Kiều Thị Vân Oanh Nguyễn Tuấn Tùng Nguyễn Tú Anh Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 28 35 10.52322/jocmbmh.143.0204 PHÂN TÍCH DẤU ẤN MIỄN DỊCH TẾ BÀO TRONG DỊCH NÃO TUỶ BỆNH NHÂN U LYMPHO TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC- BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/5 Mục tiêu: Xác định giá trị chẩn đoán u lympho xâm lấn thần kinh trung ương và u lympho nguyên phát hệ thần kinh bằng phương pháp phân tích tế bào dòng chảy Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 33 bệnh nhân u lympho và 6 bệnh nhân nghi ngờ u lympho có biểu hiện thần kinh được xét nghiệm đếm tế bào dòng chảy dịch não tủy (flow cytometry) tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2023. Kết quả: Các dấu ấn lympho bất thường của u lympho được phát hiện trong mẫu dịch não tủy gồm 23/33 mẫu bằng phương pháp phân tích tế bào dòng chảy trong đó chỉ có 10 mẫu bằng xét nghiệm hình thái. Trong 6 bệnh nhân nghi ngờ u lympho có 3 bệnh nhân chẩn đoán mới bằng phương pháp phân tích dấu ấn miễn dịch, giúp tăng tỷ lệ phát hiện lên rất nhiều so với chỉ xét nghiệm hình thái trong các mẫu dịch não tủy. Kết luận: Nghiên cứu này cho thấy xét nghiệm hình thái kết hợp với phân tích dấu ấn tế bào giúp tăng tỷ lệ phát hiện lên rất nhiều so với chỉ xét nghiệm hình thái trong các mẫu dịch não tủy. Nguyễn Tuấn Tùng Đỗ Thị Vinh An Lê Lan Anh Phạm Thị Thu Hằng Tôn Ái Thục Tôn Ái Thục Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 36 42 10.52322/jocmbmh.143.0205 KẾT QUẢ PHƯƠNG PHÁP GẠN TIỂU CẦU ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU THỨ PHÁT TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/6 Mục tiêu: Đánh giá kết quả của phương pháp gạn tách tiểu cầu ở bệnh nhân tăng tiểu cầu thứ phát Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 35 bệnh nhân chẩn đoán tăng tiểu cầu thứ phát được thực hiện thủ thuật gạn tách tiểu cầu điều trị tại Trung tâm Huyết học và Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai. Thu thập dữ liệu về chẩn đoán, tuổi, giới tính, các thông số kĩ thuật thủ thuật gạn tách tiểu cầu. Tất cả bệnh nhân được thu nhập một số triệu chứng lâm sàng, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng trước trong và sau gạn tách tiểu cầu điều cùng các xét nghiệm và phân tích sự khác biệt về một số chỉ số tế bào máu, đông máu, sinh hoá máu trước và sau thực hiện thủ thuật gạn tách tiểu cầu, sau đó phân tích kết quả gạn tách tiểu cầu. Kết quả: 35 bệnh nhân được nghiên cứu với tỉ lệ nam:nữ là 1:2 , độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 64.29 Trong đó chẩn đoán lâm sàng thường gặp nhất là nhiễm trùng. Số lượng tiểu cầu sau thực hiện gạn tách tiểu cầu giảm 40.9%, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0.001. Các chỉ số khác về xét nghiệm tế bào máu: Hb, Hct, PT(%), r-aPTT, Fibrinogen, một số chỉ số về sinh hoá không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Nguyễn Tuấn Tùng Hà Hồng Quảng Lê Thị Thanh Vui Nguyễn Thị Huyền Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 43 48 10.52322/jocmbmh.143.0206 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SUY TỦY XƯƠNG BẰNG PHÁC ĐỒ CYCLOSPORIN A VÀ ANTI THYMOCYTE GLOBULIN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/7 Mục tiêu: Suy tủy xương (STX) là bệnh hiếm gặp, Phác đồ ATG (antithymocyte Globulin) và CSA (Cyclosporin A ) điều trị hạng 1 cho các bệnh nhân STX lớn tuổi và STX trẻ tuổi không có người cho tế bào gốc . Tại bệnh viện Bạch Mai, phác đồ ATG và CSA đã được ứng dụng trong điều trị cho các bệnh nhân STX. Chưa có báo cáo kết quả điều trị cho đối tượng này. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị STX bằng phác đồ ATG và CSA. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả, theo dõi dọc. Gồm tất cả các bệnh nhân STX được chẩn đoán và điều trị phác đồ ATG và CSA tại bệnh viện Bạch Mai từ 1/2020 đến 6/2024. Kết quả: Nghiên cứu trên 22 bệnh nhân STX được điều trị phác đồ ATG và CS, trong đó 12 bệnh nhân dùng ATG ngựa (Thymogam) và 10 bệnh nhân dùng ATG thỏ (Grafalon) kết quả thu được là: Thời điểm 3 tháng sau điều trị, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 52% (lui bệnh hoàn toàn 9%, lui bệnh một phần 43 %). Thời điểm 6 tháng, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 79% (lui bệnh hoàn toàn 21%, lui bệnh một phẩn 58%). Thời điểm 12 tháng, tỷ lệ dáp ứng toàn bộ là 81 % (lui bệnh hoàn toàn 25%, lui bệnh một phần 56%). Chưa ghi nhận các bệnh nhân tái phát sau điều trị. Trong nhóm các bệnh nhân điều trị ATG ngựa, tỷ lệ đáp ứng tại thời điểm 12 tháng là 10/10 bệnh nhân Có 1 bệnh nhân bị tử vong do tình trạng nhiễm khuẩn nặng. Các tác dụng phụ chủ yếu của phác đồ là suy thận mức độ nhẹ, phì đại lợi. Kết luận: Phác đồ ATG và CSA cho thấy có hiệu quả điều trị với tác dụng phụ có thể chấp nhận trên lâm sàng khi nghiên cứu trên các bệnh nhân suy tủy xương tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu bệnh viện Bạch Mai. Hoàng Thị Huế Nguyễn Tuấn Tùng Phạm Quang Vinh Vũ Minh Phương Tạ Văn Tuấn Hoàng Lan Anh Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 49 57 10.52322/jocmbmh.143.0207 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU Ở NGƯỜI TRƯỜNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/9 Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân chẩn đoán Hội chứng thực bào máu tại Bệnh viện Bạch Mai và tim hiểu một số tác nhân liên quan của Hội chứng thực bào máu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 34 bệnh nhân hội chứng thực bào máu (HCTBM) được chẩn đoán và điều trị tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 42 tuổi, trong đó nhóm tuổi hay gặp nhất là từ 20 – 50 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1.6/1. Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất lá sốt (100%), thiếu máu (94.1%), lách to (73.5%), xuất huyết (52.9%). Đặc điểm tế bào máu ngoại vi chủ yếu có biểu hiện giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính chiếm trên 60%, 70.1% bệnh nhân giảm Fibrinogen dưới 1.5 g/l, 100% bệnh nhân có tăng Ferritin, LDH. Có 18/34 bệnh nhân có 5/8 tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thực bào, 11/34 bệnh nhân có 6/8 tiêu chuẩn và 5/34 bệnh nhân có 7/8 tiêu chuẩn. Tỷ lệ tác nhân nhiễm khuẩn liên quan đến HCTBM là cao nhất, chiếm 58.8%, nhiễm virus chiếm 26.5%. Trong số 29.1% BN có bệnh máu ác tính và HCTBM, có 70% bệnh nhân U lympho không Hodgkin tế bào T và 30% bệnh Lơ xê mi cấp dòng lympho T. Kết luận: HCTBM ở người trưởng thành tại Bệnh viện Bạch Mai thường gặp ở nam giới trung niên, biểu hiện chính là sốt, thiếu máu và lách to, với các bất thường về huyết học đặc trưng, đồng thời phần lớn liên quan đến nhiễm khuẩn và một tỷ lệ đáng kể kết hợp với bệnh lý ác tính dòng lympho T. Lê Thu Hà Nguyễn Thị Lan Hương Bùi Thu Hương Phạm Quang Vinh Văn Thị Nga Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 63 72 10.52322/jocmbmh.143.0209 ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM KHÁNG ĐÔNG SINH LÝ Ở BỆNH NHÂN CÓ HUYẾT KHỐI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/10 Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ PS, PC, AT-III trên nhóm bệnh nhân có huyết khối. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 360 bệnh nhân có huyết khối tại bệnh viện Bạch Mai năm 2022. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 47,51 ± 15,6; 78% bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch; tỷ lệ giảm protein C là 23,6%, giảm protein S là 28,1% và giảm AT-III là 14,7%; tỷ lệ bệnh nhân có huyết khối động mạch và huyết khối tĩnh mạch có giảm protein C lần lượt là 23,1% và 23,8%; giảm protein S lần lượt là 28% và 28,5%; giảm AT-III lần lượt là 17,1% và 13,9%; tỷ lệ bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch ở xoang ngang và chi dưới cao hơn so với huyết khối động mạch và tỷ lệ bệnh nhân có huyết khối động mạch ở phổi và thận cao hơn so với huyết khối tĩnh mạch. Kết luận: Tỷ lệ giảm protein C, protein S, antithrombin III trên nhóm bệnh nhân có huyết khối lần lượt là 23,6%; 28,1% và 14,7%. Nguyễn Thị Tuyết Mai Vũ Minh Phương Phùng Thị Thuý Hạnh Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 73 80 10.52322/jocmbmh.143.0210 THỰC TRẠNG CHỈ ĐỊNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ TRUYỀN MÁU TỐI CẤP TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2022-2023 https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/11 Mục tiêu: Khảo sát thực trạng truyền máu tối cấp và nhận xét kết quả truyền máu tối cấp tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 352 lượt bệnh nhân được chỉ định truyền máu tối cấp tại bệnh viện Bạch Mai từ 10/2022 – 09/2023. Kết quả: Bệnh nhân được truyền máu tối cấp chủ yếu ở nhóm tuổi từ 45 đến 74 tuổi (66,5%), và gặp nhiều ở nam giới (77,8%). Đơn vị chỉ định truyền máu tối cấp nhiều nhất lần lượt là Trung tâm Tiêu hoá, Trung tâm Cấp cứu và Trung tâm Gây mê hồi sức (chiếm tổng là 76,8%). Nguyên nhân chính trong truyền máu tối cấp tại bệnh viện Bạch Mai là xuất huyết tiêu hoá (chiếm hơn 70% tổng số trường hợp). Kết luận: Truyền máu tối cấp tại Bệnh viện Bạch Mai chủ yếu áp dụng cho nam giới trung niên bị xuất huyết tiêu hoá, với kết quả điều trị tích cực ở đa số trường hợp. Vũ Minh Tâm Phạm Quang Vinh Nguyễn Thị Bích Nguyễn Văn Huyền Nguyễn Thuý Phượng Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 81 87 10.52322/jocmbmh.143.0211 THỰC TRẠNG CẤP PHÁT MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2023 https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/12 Mục tiêu: Mô tả tình hình cấp phát máu - chế phẩm máu trong năm 2023 tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu tại Trung tâm Huyết học và Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai từ 1-12/2023. Kết quả: Tổng số đơn vị chế phẩm máu cấp phát là 155.948 đơn vị, trong đó chủ yếu là chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh (48 %) và khối hồng cầu (36,4%). Nhóm máu O chiếm tỉ lệ cao nhất (43,6%). Các khoa truyền chế phẩm máu nhiều nhất là Trung tâm Hồi sức tích cực (21,9%) và Trung tâm Huyết học và Truyền máu (16,5%). Tháng 10 và tháng 12 truyền nhiều chế phẩm máu nhất trong năm (lần lượt là 14.670 và 14.437 đơn vị). Kết luận: Nghiên cứu cho thấy nhu cầu sử dụng chế phẩm máu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023 rất lớn, với ưu thế nhóm máu O và huyết tương tươi đông lạnh, tập trung chủ yếu tại các đơn vị điều trị tích cực và có sự biến động theo các tháng trong năm. Hồ Thị Thu Vũ Minh Tâm Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 88 94 10.52322/jocmbmh.143.0212 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHỈ SỐ ROTEM Ở BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2020 – 2022 https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/13 Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả kết quả các chỉ số ROTEM, các chỉ số đông máu cơ bản và số lượng tiểu cầu của nhóm bệnh nhân (BN) tại Trung tâm Hồi sức tích cực (HSTC), Bệnh viện Bạch Mai và so sánh tương quan kết quả ROTEM với kết quả đông máu của các BN nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 115 bệnh nhân được chỉ định các xét nghiệm ROTEM và các xét nghiệm đông máu huyết học tại Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2020 đến tháng 6/2022. Kết quả: Kết quả ROTEM cho thấy bất thường gặp nhiều là CT-INTEM kéo dài chiếm 46,5 CT-EXTEM kéo dài chiếm 30,91%, CT-FIBTEM kéo dài ở 55,45% bệnh nhân. Các chỉ số ROTEM có mối tương quan chặt chẽ với các chỉ số đông máu là CT-INTEM và APTTs, CT-EXTEM và PTs, MCF-FIBTEM, A5-FIBTEM và Fibrinogen. Kết luận: Việc thực hiện đồng thời xét nghiệm đông máu với xét nghiệm ROTEM đóng vai trò quan trọng trong theo dõi điều trị chảy máu ở nhóm có nguy cơ cao như BN tại khoa HSTC, Bệnh viện Bạch Mai như trong nghiên cứu này của chúng tôi. Lê Thị Mến Nguyễn Thị Hoa Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 95 102 10.52322/jocmbmh.143.0213 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC ỨC CHẾ TYROSINKINASE Ở LƠ XÊ MI KINH DÒNG TỦY TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/14 Mục tiêu: Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của người bệnh lơ xê mi kinh dòng tủy đang điều trị bằng thuốc kháng tyrosin kinase tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 144 bệnh nhân lơ xê mi kinh điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ T4/2023-T4/2024. Kết quả: Tuổi trung bình là 57,46 ± 13,6 tuổi, nhóm 35-60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (57,6%). 42,1% người bệnh không có nghề nghiệp ổn định. Thu nhập < 5 triệu/tháng và 5-10 triệu/ tháng lần lượt chiếm 40% và 40,3%. Mức độ tuân thủ uống thuốc đạt > 80% là 76,4%, và tuân thủ điều trị là 75%. Trình độ học vấn và mức thu nhập ảnh hưởng đáng kể đến việc tuân thủ uống thuốc và điều trị của người bệnh. Kết luận: Tuân thủ điều trị TKI có ý nghĩa quan trọng đến kết quả điều trị bệnh nhân CML. Trình độ học vấn và thu nhập có ảnh hưởng đáng kể đến tuân thủ điều trị. Kiều Thị Vân Oanh Phan Thị Phượng Trần Thị Thu Thuỷ Nguyễn Hoàng Yến Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 103 110 10.52322/jocmbmh.143.0214 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TỦY XƯƠNG https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/1 Suy tủy xương vô căn là tình trạng giảm sinh tủy do cơ chế miễn dịch với các lympho T độc tự hoạt hóa tấn công tế bào gốc tạo máu. Chẩn đoán xác định Suy tủy xương (STX) vô căn chưa có tiêu chuẩn vàng, do vậy còn nhiều thách thức trong việc chẩn đoán trên lâm sàng. Hai phương pháp điều trị chính gồm ghép tế bào gốc đồng loài và ức chế miễn dịch liệu pháp. Việc lựa chọn phác đồ điều trị phụ thuộc tuổi, bệnh phối hợp, sự sẵn có nguồn tế bào gốc. Kết quả điều trị STX vô căn đã được cải thiện bằng liệu pháp ức chế miễn dịch với 3 thuốc hATG (horse anti thymocyte globulin), CSA (Cyclosposrin A), revolade (eltrombopag). Tuy nhiên vẫn có tỉ lệ bệnh nhân không đáp ứng, tái phát, tiến triển dòng tế bào. Ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài cùng huyết thống phù hợp HLA (human leukocyte antigen) là phương pháp hiệu quả nhất. Nhưng chỉ khoảng 25 % bệnh nhân có khả năng tìm được người cho tế bào gốc. Các phương pháp ghép khác như ghép nửa thuận hợp (ghép Haplo), ghép tế bào gốc máu dây rốn,…với sự tiến bộ các phác đồ điều kiện hóa, dự phòng ghép chống chủ đang mang lại kết quả hứa hẹn cho các bệnh nhân suy tủy xương. Hoàng Thị Huế Phạm Quang Vinh Vũ Minh Phương Dương Thị Thuỳ Linh Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 3 10 10.52322/jocmbmh.143.0201 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT FISH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U LYMPHO https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/2 U lympho là bệnh lý ác tính của tổ chức lympho. Bệnh rất đa dạng về biểu hiện, tiên lượng, nên từ những năm 1832 đến nay, đã có nhiều cách phân loại, bảng phân loại, công thức được thiết lập để phân loại và chẩn đoán. Đến năm 2001, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành phân loại U lympho để có thể áp dụng trên toàn thế giới. Và sau đó bảng phân loại này được hoàn thiện hơn vào năm 2008, có thể phân biệt bản chất tế bào là lympho B hay T. Và đến năm 2016, WHO bổ sung thêm đặc điểm về di truyền để phân loại các nhóm bệnh. Để chẩn đoán và phân loại bệnh nhân U lympho theo các bảng phân loại của WHO 2016, cần ứng dụng một số kỹ thuật xét nghiệm, trong đó kỹ thuật FISH trên tiêu bản mô đặc có nhiều giá trị. Một số bất thường có thể phát hiện bằng kỹ thuật này ở các nhiễm sắc thể (NST) 14 (14q32), NST 2 (2p12), NST 22 (22q11) và một số vị trí khác. Các vị trí bất thường nhiễm sắc thể liên quan đến tăng sinh tế bào B là 14q32 (IGH), 3q27 (BCL6), 11q13(CCND1), 18q21.3 (BCL2), các điểm bất thường NST thường liên quan đến tế bào T là 14q11.2 (TCRA), 7q34 (TCRB), 7p14 (TCRG), 2q23 (ALK), các chuyển đoạn tương hỗ như t(8;14), t(8;22) và t(2;8)… Tuy nhiên, khi triển khai kỹ thuật cũng gặp một số khó khăn về phối hợp giữa các chuyên ngành, về mẫu bệnh phẩm, cũng như cần kết hợp thêm nhiều phương pháp nhuộm để phân tích kết quả được chính xác. Nguyễn Thị Cúc Nhung Nguyễn Thanh Bình Minh Phạm Quang Vinh Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 11 18 10.52322/jocmbmh.143.0202 CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU HUYẾT KHỐI https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/3 Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối là bệnh lý cấp cứu có nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Tình trạng tái phát, kháng trị cũng là một vấn đề nan giải cần được bổ sung các phương pháp điều trị mới. Bên cạnh trao đổi huyết tương và Corticoid là biện pháp điều trị hàng 1, các thuốc kháng CD20, Caplacizumab (kháng thụ thể A1- vị trí gắn tiểu cầu), thuốc nhắm mục tiêu tế bào Plasmo là những phương pháp điều trị mới được áp dụng và đưa vào các hướng dẫn điều trị uy tín trên thế giới. Bùi Thu Hương Trần Thị Kiều My Kiều Thị Vân Oanh Phạm Liên Hương Hà Hồng Quảng Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 19 27 10.52322/jocmbmh.143.0203 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN CÓ HÌNH ẢNH NHIỄM VIRUS EPSTEIN BARR TRONG MÔ BỆNH HỌC TUỶ XƯƠNG https://yhoclamsang.vn/index.php/jocm/article/view/8 Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm ở các bệnh nhân có hình ảnh nhiễm EBV trong mô bệnh học tủy xương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu hồi cứu trên 1987 ca bệnh được sinh thiết tuỷ xương (1/2022-4/2023) tại Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: Kết quả sinh thiết tuỷ xương cho thấy có 82 ca bệnh có hình ảnh thực bào nghĩ tới EBV và phát hiện được 69 ca EBV dương tính bằng kĩ thuật PCR (polymerase chain reaction). Các bệnh nhân EBV dương tính ngoài có các thay đổi về thông số tế bào huyết học như giảm 1, 2 hoặc 3 dòng tế bào máu ngoại vi, các dấu hiệu lâm sàng khác như sốt, nhiễm trùng, tổn thương phổi cũng được ghi nhận. Tỷ lệ phát hiện các tế bào EBV dương tính trong tủy xương có vẻ cao hơn một chút ở những người suy giảm miễn dịch (4,5%) so với những bệnh nhân có khả năng miễn dịch (1,3%). Kết luận: Mặc dù hình ảnh thực bào trên sinh thiết tủy xương có thể xuất hiện trong nhiều bệnh cảnh khác nhau, một số đặc trưng hình thái học có thể gợi ý sự hiện diện của virus EBV, do đó cần đặc biệt lưu ý trong quá trình xét nghiệm để hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng trong việc chẩn đoán chính xác các trường hợp nhiễm EBV. Đỗ Thị Vinh An Nguyễn Tuấn Tùng Nguyễn Trung Hiếu Ngô Thị Hoà Vũ Văn Trường Copyright (c) 2024 2024-12-19 2024-12-19 2 143 58 62 10.52322/jocmbmh.143.0208